Cò đất có phải môi giới bất động sản không?

“Cò đất” là thuật ngữ thông dụng sử dụng hằng ngày dành cho những người thực hiện công việc môi giới bất động sản. Vậy cò đất và chuyên viên môi giới bất động sản có phải cùng một người hay không?

1. Cò đất là gì?

“Cò đất” là thuật ngữ được sử dụng quen thuộc trong nhiều vụ mua bán nhà, đất. Nhưng hiện nay chưa có quy định cụ thể nào về thế nào là cò đất. Và bên cạnh đó là điều kiện để hành nghề cò đất.

Cò đất nhằm chỉ những đối tượng cung cấp thông tin, liên kết người mua và người bán bất động sản, và hưởng lợi từ hoa hồng khi các bên giao dịch thành công. Cò đất có thể sử dụng nhiều mánh khóe, chiêu trò lừa đảo với mong muốn bán được đất. Nhiều người vẫn nghĩ cò đất và chuyên viên môi giới bất động sản là cùng một người. Tuy nhiên, để trở thành một chuyên viên môi giới bất động sản, người môi giới phải đáp ứng những điều kiện nhất định theo quy định của pháp luật.

Cò đất có phải môi giới bất động sản không? (Ảnh minh họa)

2. Điều kiện để cá nhân được hành nghề môi giới bất động sản

Theo khoản 1 Điều 68 Luật kinh doanh bất động sản năm 2014 thì cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề môi giới khi đáp ứng được các điều kiện sau:

– Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

– Có trình độ tốt nghiệp trung học phổ thông trở lên;

– Đã qua sát hạch về kiến thức môi giới bất động sản.

Chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản có thời hạn sử dụng là 05 năm.

3. Làm thế nào để có được chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản?

Theo quy định tại Thông tư 11/2015/TT-BXD quy định việc cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản, người có yêu cầu phải thông qua kỳ thi sát hạch kiến thức môi giới bất động sản.

Căn cứ Điều 8, 9, 10, 11 Thông tư 11/2015/TT-BXD, một số lưu ý khi tham dự kỳ thi sát hạch kiến thức môi giới bất động sản bao gồm:

* Đối tượng dự thi

Đối tượng dự thi bao gồm: Công dân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài có đủ điều kiện dự thi theo quy định dưới đây.

* Điều kiện dự thi

Thí sinh dự thi phải có đủ các điều kiện sau:

– Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ. Không đang trong tình trạng truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc chấp hành án phạt tù;

– Tốt nghiệp từ Trung học phổ thông trở lên;

– Đã nộp hồ sơ đăng ký dự thi. Kinh phí dự thi cho đơn vị tổ chức kỳ thi theo quy định của Thông tư này.

* Hồ sơ đăng ký dự thi

– 01 Đơn đăng ký dự thi có dán ảnh mầu cỡ 4x6cm chụp trong thời gian 06 tháng tính đến ngày đăng ký dự thi (theo mẫu tại Phụ lục 1 Thông tư 11/2015/TT-BXD);

– 01 Bản sao có chứng thực CMND/CCCD đối với người Việt Nam hoặc hộ chiếu đối với người nước ngoài (hoặc bản sao có bản chính để đối chiếu);

– 01 Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa học về đào tạo bồi dưỡng kiến thức hành nghề môi giới bất động sản (nếu có);

– Bản sao có chứng thực bằng tốt nghiệp từ Trung học phổ thông (hoặc tương đương) trở lên;

– 02 ảnh màu cỡ 4x6cm chụp trong thời gian 06 tháng tính đến ngày đăng ký dự thi, 02 phong bì có dán tem ghi rõ họ tên, số điện thoại, địa chỉ người nhận;

– Bản sao và bản dịch có chứng thực chứng chỉ do nước ngoài cấp. Đối với người nước ngoài và người Việt Nam có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản. Phải do nước ngoài cấp đang còn giá trị.

* Thủ tục đăng ký dự thi sát hạch

– Người có nhu cầu cấp chứng chỉ được đăng ký dự thi sát hạch trên phạm vi toàn quốc.

– Hàng năm người có nhu cầu cấp chứng chỉ nộp đơn đăng ký dự thi theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư 11/2015/TT-BXD. Cụ thể, từ ngày 01/01 hàng năm, Sở Xây dựng các địa phương nhận đơn đăng ký dự thi sát hạch của thí sinh (theo mẫu tại Phụ lục 1). Sở Xây dựng căn cứ vào số lượng thí sinh đã đăng ký dự thi và tình hình thực tế của địa phương để tổ chức kỳ thi.

– Thí sinh nộp trực tiếp 02 bộ hồ sơ đăng ký dự thi theo quy định tại Điều 10. Và kinh phí dự thi cho đơn vị tổ chức kỳ thi.  Một bộ lưu tại đơn vị tổ chức, một bộ gửi về Sở Xây dựng để cấp chứng chỉ. Thời gian, địa điểm nộp hồ sơ theo thông báo của Sở Xây dựng. Hoặc theo thông báo của đơn vị tổ chức kỳ thi.

Sau khi dự thi sát hạch kiến thức môi giới bất động sản, người dự thi sát hạch đạt điểm thi theo quy định tại Điều 12 và có đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 10 Thông tư 11/2015/TT-BXD sẽ được cấp chứng chỉ.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Liên Hệ